Category Archives: Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nông Nghiệp

BÍ QUYẾT CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU CƠI LÁ ĐỢT 1

CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU CƠI LÁ ĐỢT 1

Hiện tại đa số diện tích sầu riêng ở Tây Nguyên đã làm xong cơi lá đợt 1. Đây là giai đoạn then chốt quyết định cây có đủ sức khỏe để phân hóa mầm hoa – ra hoa – đậu trái tốt cho vụ tới.

Dưới đây là khuyến cáo các công việc cần quan tâm thực hiện để đảm bảo vườn sầu riêng sau khi làm cơi đợt 1 sinh trưởng khỏe. Đồng thời có bộ tán cây xanh tốt là tiền đề cho việc phân hóa mầm hoa, nở hoa, đậu quả và cho năng suất cao sau này.

1. Sau làm cơi đợt 1, việc quan trọng nhất là áp dụng kỹ thuật để làm lá sầu riêng già có màu xanh đậm, dày, cứng và không ra cơi lá non tiếp theo

CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU CƠI LÁ ĐỢT 1 (2)
Chăm sóc vườn sầu riêng sau cơi lá đợt 1

Trong giai đoạn này cần:

  • Ngưng hoàn toàn việc bón đạm (N)
  • Hạn chế tưới nước (không để cây héo, chỉ giữ ẩm vừa)
  • Bón/phun các loại phân bón giúp lá mau già như:
    • Phun phân chứa P, K cao (MKP)  kết hợp Canxi + Silic
    • KNO₃ hoặc bón K₂SO₄
    • Canxi Bo / Canxi Silic
    • Có thể bổ sung Mg + vi lượng (Zn, Mn, B)

Các chỉ dấu vườn sầu riêng đạt yêu cầu:

  • Lá cây xanh đậm, mặt lá bóng
  • Cuống lá cứng, lá đứng
  • 20–30 ngày không ra cơi mới

2. Sau khi lá đã già, cung cấp đúng, đủ và cân đối dưỡng chất cho cây sầu riêng phân hóa mầm hoa

Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng giúp cây khỏe, cứng cáp, phân hóa mầm hoa tốt và quyết định sự ra hoa đồng loạt.

Bón gốc cho cây sầu riêng (sau khi lá đã già):

  • Phân hữu cơ hoai + nấm đối kháng Trichoderma
  • Bón phân NPK chứa ít đạm, giàu lân, kali
    • Ví dụ: 10-30-20, 12-24-12 hoặc cũng có thể dùng 15-15-15, 16-16-16
  • Bón Canxi – Bo – Magie để ổn định sinh lý, hỗ trợ phân hóa mầm hoa, ra hoa và đậu quả

Lưu ý: Không bón đạm với số lượng cao mà lân, kali thấp lúc này sẽ làm cây dễ bung cơi lá thay vì phân hóa mầm hoa.

3. Quản lý nước khoa học – chìa khóa quan trọng kích thích phân hóa mầm hoa và ra hoa tốt

CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU CƠI LÁ ĐỢT 1
Chăm sóc vườn sầu riêng sau cơi lá đợt 1

Khi cây sầu riêng đã đủ khỏe (sinh trưởng tốt, lá già) cần chú ý xiết nước cho vườn sầu riêng.

  • Xiết nước nhẹ 15–25 ngày (tùy loại đất)
  • Chỉ tưới khi cây có dấu hiệu hơi thiếu nước
  • Không để cây sốc nước mạnh

Các chỉ dấu chứng tỏ cây sầu riêng sẵn sàng phân hóa mầm hoa và ra hoa:

  • Đọt đứng yên lâu
  • Mắt cua phình to
  • Vỏ cành sáng, khỏe

4. Có thể dùng hóa chất kích thích phân hóa mầm hoa (nếu cần)

Chỉ thực hiện khi:

  • Lá già hoàn toàn
  • Cây khỏe, không sâu bệnh

Khuyến cáo phun:

  • MKP (0-52-34) liều thấp
  • Kết hợp Bo + Amino
  • Không lạm dụng các loại thuốc kích thích mạnh

Lưu ý: Nếu cây chưa đủ điều kiện về sức khỏe mà phun kích hoa thì dễ rụng hoa, ra hoa yếu, từ đó ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trái sau này.

5. Phòng trừ sâu bệnh giai đoạn sau cơi

CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU CƠI LÁ ĐỢT 1 (5)
Chăm sóc vườn sầu riêng sau cơi lá đợt 1

Sau cơi lá, cây rất dễ nhiễm các loại sâu bệnh:

  • Nấm Phytophthora (xì mủ, thối rễ)
  • Thán thư, đốm lá
  • Rầy trắng chích hút lá non

Khuyến cáo:

  • Tưới hoặc phun Aliette / Metalaxyl / Fosetyl-Al đúng nồng độ
  • Phun thuốc trừ rầy theo khuyến cáo
  • Giữ vườn thông thoáng, thoát nước tốt

Xem thêm các bài viết khác: TẠI ĐÂY

Lưu Ý Phục Hồi Vườn Sầu Riêng, Hồ Tiêu Sau Mưa Lũ

Phục hồi vườn sau mưa lũ

Vừa qua vùng Cao Nguyên Trung bộ mưa kéo dài liên tục trong nhiều ngày gây tình trạng thừa ẩm ở nhiều vùng canh tác sầu riêng, hồ tiêu. Vì vậy, bà con nông dân cần quan tâm phục hồi vườn sau mưa lũ, lụt.

Hiện tại thì mưa cùng đã giảm dần. Song tình trạng thừa ẩm, đất nhão, bí chặt trong các vườn cây sầu riêng, hồ tiêu đang gia tăng.Gây ra nguy cơ bị bệnh vàng lá thối rễ dẫn đến các loại cây trồng có thể bị chết.

Lưu ý các giải pháp kỹ thuật sau đây để giúp phục hồi tình trạng sức khỏe của cây. Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và duy trì khả năng cho năng suất bình thường trong vụ mùa tiếp theo.

Phục hồi vườn sau mưa lũ

A. Phục hồi vườn sau mưa lũ – Đối với cây sầu riêng

1. Ngay sau khi mưa kết thúc

  • Vét rãnh thoát nước, xới thoáng mặt đất.
  • Rải vôi nông nghiệp 0,5-1 kg/gốc (rải đều xung quanh tán).
  • Tỉa cành sâu bệnh, tạo thông thoáng cho vườn cây để tăng khả năng bốc thoát hơi nước trên bề mặt đất, giúp đất thoáng khí tốt.

2. Khoảng 5 – 7 ngày tiếp theo

  • Dùng Ridomil Gold, hoặc Aliette phun hoặc tưới gốc phòng nấm Phytophthora gây bệnh xì mủ, thối thân.
  • Tưới phân hữu cơ kích rễ (amino + humic + seaweed).
  • Bón phân hữu cơ nở kết hợp với Trichoderma để phục hồi sức khỏe đất.
  • Phun bổ sung các loại phân bón lá có đầy đủ dinh dưỡng đa, trung và vi lượng để phục hồi sức khỏe, tăng sức chống chịu của cây.

Phục hồi vườn sau mưa lũ

B. Phục hồi vườn sau mưa lũ – Đối với cây hồ tiêu

1. Sau khi mưa kết thúc

  • Kiểm tra rễ, thoát nước triệt để nhằm tăng khả năng thoáng khí cho đất.
  • Rong tỉa tán lá cây choái sống (nếu chưa rong tỉa).
  • Bổ sung phân hữu cơ nở + Trichoderma.
  • Phun bổ sung các loại phân bón lá có đầy đủ dinh dưỡng đa, trung và vi lượng để phục hồi sức khỏe, tăng sức chống chịu của cây và hạn chế rụng gié của hồ tiêu.

2. Phòng thối rễ, thối thân – bệnh chết nhanh

  • Dùng Ridomil Gold, hoặc Aliette hoặc Agri – Fos phun hoặc tưới gốc phòng nấm Phytophthora gây bệnh xì mủ, thối thân gây bệnh chết nhanh.
  • Không nên tưới sát gốc – tưới theo tán cây để tránh tổn thương cổ rễ

C. Phục hồi vườn sau mưa lũ – Nguyên tắc an toàn khi dùng thuốc BVTV

  • Đọc kỹ nhãn: liều dùng – thời gian cách ly.
  • Trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc.
  • Không pha nhiều hoạt chất tùy tiện.
  • Không dùng liều cao hơn khuyến cáo.
  • Thu gom bao bì đúng nơi quy định.

Xem thêm bài viết khác: TẠI ĐÂY

 

Bón Phân Cho Cây Mắc Ca Giai Đoạn Sau Thu Hoạch

Bón phân cho cây Mắc Ca giai đoạn sau thu hoạch

Ở Tây Nguyên mùa thu hoạch Mắc Ca từ tháng 6 – 8. Để đảm bảo cho cây Mắc Ca sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao, ổn định ở vụ tiếp theo, sau khi thu hoạch bà con cần bón phân phục hồi vườn cây. Sử dụng các loại phân bón có tỷ lệ N:P2O5:K2O cân đối theo khuyến cáo dưới đây để phục hồi vườn cây và tăng khả năng phân hóa mầm hoa, ra hoa đậu quả cho vụ sau.

Bón phân cho cây Mắc Ca giai đoạn sau thu hoạch
Bón phân cho cây Mắc Ca giai đoạn sau thu hoạch

Giai đoạn sau thu hoạch bón phục hồi vườn cây, sử dụng các loại phân bón NPK 15-15-15 hoặc 16-16-16 để bón cho cây Mắc Ca với liều lượng theo tuổi cây:

  • Từ 7 – 10 tuổi bón từ 600 – 800 g/cây
  • Từ trên 10 tuổi bón từ 800 – 1.000 g/cây
  • Bón vôi với lượng 1 – 1,2 kg/cây rãi đều từ trong ra đến tán.
  • Lượng phân hữu cơ (phân chuồng hoai) từ 20 – 30 kg hoặc phân hữu cơ chế biến công nghiệp từ 5 – 10 kg/cây.

Kỹ thuật bón: Đối với phân hữu cơ, đào rãnh theo tán cây sâu 10 – 15 cm rộng 15-20 cm bỏ phân xuống và lấp đất lại. Phân vô cơ bón rãi theo tán, kết hợp xăm xới đất để trộn phân với đất nhằm hạn chế quá trình mất phân. Không bón đón mưa.

Chỉ bón phân khi đất đủ ẩm.

Các Loại Bệnh Thường Xuất Hiện Trên Cây Hồ Tiêu Vào Cuối Mùa Mưa Và Biện Pháp Phòng Trừ

CÁC LOẠI BỆNH THƯỜNG XUẤT HIỆN TRÊN CÂY HỒ TIÊU VÀO CUỐI MÙA MƯA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Bệnh “chết nhanh / thối rễ, thối thân” – Bệnh Hồ Tiêu Mùa Mưa

  • Tác hại: Nấm gây hại rễ, cổ rễ, rồi lan lên thân, lá, làm cây héo nhanh, rụng lá, rụng quả.
  • Điều kiện phát sinh: Vào cuối mùa mưa, khi đất ẩm, thoát nước kém, gốc cây bị ứ đọng nước, môi trường ẩm kéo dài – đây là điều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh phát triển nhanh và mạnh.
  • Biểu hiện: Cổ rễ, phần thân sát mặt đất có vết thâm đen, mềm, lá phía trên héo, vàng rồi rụng; nếu đào rễ có rễ bị thối, dễ bứt ra.
  • Biện pháp phòng trừ:
    • Canh tác: Đảm bảo vườn thông thoáng, nâng gốc nếu bị ngập nước, rãnh thoát nước tốt, không để cây bị đọng nước lâu; loại bỏ cây bệnh và bộ phận bệnh ra khỏi vườn.
    • Hóa học: Dùng Ridomil Gold hoặc Aliette phun toàn bộ thân, cành kết hợp tưới gốc.
    • Liều dùng: Theo hướng dẫn trên bao bì và thường phun 2-3 lần mỗi 7-10 ngày nếu bệnh nặng.

Kết hợp dùng chế phẩm sinh học (như Trichoderma spp.) để tăng đề kháng cây và bảo vệ môi trường.

CÁC LOẠI BỆNH THƯỜNG XUẤT HIỆN TRÊN CÂY HỒ TIÊU VÀO CUỐI MÙA MƯA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Bệnh thán thư (đốm lá, cháy lá, rụng quả)

  • Tác hại: Nấm tấn công lá, cành, quả non. Bệnh gây rụng quả non, làm giảm năng suất.
  • Điều kiện phát sinh: Cuối mùa mưa – đất ẩm, độ ẩm không khí cao (>80%). Vườn rậm rạp thiếu thông thoáng, đất ẩm kéo dài.
  • Biểu hiện:
    • Lá: Đầu tiên là đốm nhỏ vàng nhạt mép hoặc chóp lá, sau chuyển nâu hoặc đen, có quầng vàng hoặc xám quanh vết bệnh.
    • Quả non hoặc gié hoa có  đốm đen li ti ở cuống, quả mới tượng bị khô, lép, rụng.
  • Biện pháp phòng trừ:
    • Canh tác: Tỉa bỏ cành lá bị bệnh, thông thoáng tán cây, đảm bảo ánh sáng và thông gió tốt; loại bỏ bộ phận nhiễm bệnh ra khỏi vườn.
    • Hóa học:
      • Dùng thuốc Rostar, Ortiva, Amistar Top để phun phòng trừ bệnh.
      • Liều dùng: Theo hướng dẫn trên bao bì, và thường phun 2 lần mỗi 15 – 20 ngày.

CÁC LOẠI BỆNH THƯỜNG XUẤT HIỆN TRÊN CÂY HỒ TIÊU VÀO CUỐI MÙA MƯA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

Lưu ý đặc thù giai đoạn cuối mùa mưa cây hồ tiêu đang trong quá trình tăng trưởng quả

  • Đất và không khí thường ẩm, nguy cơ nấm bệnh tăng cao gây ra bệnh Hồ Tiêu mùa mưa. Cần tăng cường thoát nước, không để ứ đọng.
  • Quả non rất dễ bị rụng nếu bị bệnh tấn công, nên cần kiểm tra vườn thường xuyên.
  • Phối hợp bón phân đầy đủ, cân đối theo tỷ lệ N:P2O5:K2O 2:1:2 hoặc 2:1:3 + TE để cây khỏe, tăng sức đề kháng.
  • Tránh phun khi trời sắp mưa để thuốc không bị rửa trôi. Đảm bảo vườn thông thoáng, đất thoát nước tốt để đạt hiệu quả.
  • Kết hợp biện pháp vật lý/canh tác như: Cải thiện thoát nước, tỉa cành thoáng, loại bỏ lá/cành bệnh, vệ sinh vườn – để giảm áp lực bệnh/sâu và giảm sử dụng thuốc hóa học.
  • Nên luân phiên thuốc khác cơ chế (nhóm hoạt chất khác nhau) để tránh bị kháng thuốc.

Cách Bón Phân Hiệu Qủa Cho Hồ Tiêu Cuối Mùa Mưa Ở Tây Nguyên

Cuối mùa mưa ở Tây Nguyên cây hồ tiêu đang ở thời kỳ tăng trưởng quả. Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng, quyết định đến năng suất và chất lượng hạt tiêu (chắc hạt, nặng ký). Vì vậy, việc cung cấp đầy đủ, cân đối các dưỡng chất N, P, K cùng với trung và vi lượng là rất quan trọng đảm bảo cho cây hồ tiêu sinh trưởng, phát triển tốt, chống chịu được với các điều kiện môi trường bất thuận (khí hậu, sâu bệnh hại….).

Dưới đây là khuyến cáo về loại phân, tỷ lệ dinh dưỡng, lượng bón và kỹ thuật bón phân hiệu quả cho hồ tiêu:

CÁCH BÓN PHÂN HIỆU QUẢ CHO HỒ TIÊU GIAI ĐOẠN CUỐI MÙA MƯA Ở TÂY NGUYÊN

1.Phân bón gốc

  • Loại phân: Nên sử dụng các loại phân NPK tổng hợp có hàm lượng Kali (K) cao hơn hoặc tương đương với Đạm (N).
  • Tỷ lệ NPK và lượng bón khuyến nghị:

(i) Tỷ lệ N:P2O5:K2O khoảng 2-1-2 hoặc kali cao hơn đạm (ví dụ: NPK 16-8-16+TE, NPK 16-8-18, NPK 15-5-25, NPK 16-6-18, NPK 17-7-17, NPK 19-9-19 +TE…).

(ii) Lượng bón khuyến nghị

  • Nếu dùng phân NPK: Tùy thuộc vào tuổi cây, tình trạng sinh trưởng, và năng suất dự kiến. Đối với cây tiêu kinh doanh (từ năm thứ 3 trở đi), lượng bón phân hiệu quả cho hồ tiêu khuyến nghị cho đợt cuối mùa mưa (đợt nuôi quả) thường là: 270 – 350 gram/trụ (tùy năng suất và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng trong phân bón).
  • Nếu dùng phân đơn: Lượng u rê từ 100 – 150 g/trụ; lượng kali clo rua từ 120 – 140 g/trụ (lân không bón do đã bón 1 lần vào đầu mùa mưa).

2.Phân hữu cơ và chế phẩm sinh học

  • Phân hữu cơ: Nếu chưa bón trong mùa mưa, có thể bón bổ sung một lượng nhỏ phân hữu cơ hoai mục (phân chuồng, phân bò, vỏ cà phê ủ hoai) kết hợp với chế phẩm sinh học chứa Trichoderma. Việc này giúp cải tạo đất, tăng sức đề kháng của rễ, phòng ngừa bệnh hại rễ (như bệnh chết nhanh, chết chậm) thường phát triển mạnh cuối mùa mưa.

Có thể bón bổ sung phân hữu cơ nở nhập khẩu từ Bỉ, Hà Lan, Nhật…, hữu cơ sinh học khoảng 2 – 3 kg/trụ.

3.Phân bón Lá

Nên phun bổ sung qua lá các loại phân bón có chứa Bo (B), Kẽm (Zn), và Canxi (Ca), Magie (Mg) định kỳ 1-2 lần cách nhau khoảng 20 – 30 ngày.

4.Kỹ thuật bón

CÁCH BÓN PHÂN HIỆU QUẢ CHO HỒ TIÊU GIAI ĐOẠN CUỐI MÙA MƯA Ở TÂY NGUYÊN

Đây là giai đoạn cây hồ tiêu mẫn cảm với bệnh thối rễ do độ ẩm cao, cần hết sức lưu ý:

  • Bón vào những ngày trời tạnh ráo, đất đủ ẩm sau mưa. Tránh bón khi trời đang mưa to hoặc ngay sau những đợt mưa lớn kéo dài.
  • Phương pháp bón:
    • Làm sạch cỏ: Dọn sạch cỏ dại xung quanh gốc.
    • Không xới xáo sâu: Tuyệt đối không cuốc xới sâu làm đứt rễ tơ (rễ hút dinh dưỡng chính) của cây tiêu.
    • Rải phân:
      • Phân NPK hoặc u rê + kali: Rải đều phân theo hình chiếu tán cây (thường cách gốc khoảng 50 cm trở ra), sau đó dùng cào xăm xới nhẹ nhàng để vùi phân lấp đất hoặc tưới nước nhẹ cho phân tan. Tuyệt đối không rải sát gốc.
      • Phân hữu cơ/Trichoderma: Bón theo hốc hoặc rải xung quanh gốc, sau đó lấp đất.
    • Tưới nước: Nếu sau khi bón mà nhiều ngày không có mưa, cần tưới nước nhẹ để phân tan từ từ.

        Phun phân bón lá: Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, phun ướt đều cả hai mặt lá và chùm quả.

Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại Chính Trên Cây Cà Phê Giai Đoạn Cuối Mùa Mưa

Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa

Hiện tại cà phê ở vùng Cao nguyên Trung bộ đang bước vào giai đoạn tích lũy mạnh chất khô để hình thành nhân cà phê, bước vào thời kỳ già và thu hoạch. Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cân đối và đầy đủ các chất đa, trung, vi lượng cho cây, bà con cần quan tâm lưu thăm vườn thường xuyên  để phát hiện kịp thời các loại sâu bệnh hại chính, từ đó có giải pháp phòng trừ kịp thời và hiệu quả. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay mưa nhiều, độ ẩm không khí cao là môi trường rất thuận lợi cho các loại bệnh hại phát triển.

Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa (1)
Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa (1)

Dưới đây là các loại sâu bệnh hại chính trên cây cà phê trong giai đoạn cuối mùa mưa mà bà con cần quan tâm phòng trừ:

Đối tượng

Hoạt chất/Thuốc thương phẩm Liều lượng (pha cho 1 lít nước) Thời gian cách ly

Ghi chú

Các loại rệp sáp, rệp vảy xanh Thiamethoxam (Actara 25WG)
Buprofezin (Applaud 25SC)
0,2–0,3 g

1–1,5 ml

7–14 ngày Phun kỹ mặt dưới lá, chùm quả; có thể pha dầu khoáng 0,5–1% để tăng hiệu quả.
Mọt đục quả cà phê Ưu tiên sinh học: nấm xanh (Metarhizium anisopliae)
Trường hợp mật số cao: Fipronil (Regent 5SC)
Cypermethrin (Cyperan 25EC)
1–2 kg chế phẩm/ha

0,5–0,8 ml

0,5 ml

 

 

≥20 ngày

Thu hái kịp thời, thu gom quả bị hại, quả rụng; hạn chế dùng thuốc hóa học cận ngày thu hoạch.

Phun 2 lần cách nhau 15 – 20 ngày

Bệnh nấm hồng Validamycin (Validacin 5L)
Hexaconazole (Anvil 5SC)
1–1,5 ml

0,5–1 ml

 

14 ngày Cắt bỏ cành bệnh đem đốt,  phun thuốc trực tiếp lên cây bị bệnh, đặc biệt ở các bộ phận bị bệnh.

Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

Bệnh rỉ sắt Hexaconazole (Anvil 5SC)
Propiconazole (Tilt 250EC)
0,5–1 ml

0,5 ml

14 ngày Phun khi tỷ lệ bệnh >10% số lá. Luân phiên hoạt chất để tránh kháng thuốc.

Trường hợp cây bị bệnh nặng, sau thu Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

hoạch cần cưa để ghép thay giống mới kháng bệnh và cho năng suất cao (TR4, TR6, TR9….)

Bệnh thán thư quả Mancozeb + Metalaxyl (Ridomil Gold 68WG)
Azoxystrobin (Amistar 250SC)
2–2,5 g

 

0,5 ml

7–14 ngày Phun khi chớm bệnh; chú ý phun đều trên quả và cành.

Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

Lưu ý:

  • Ưu tiên biện pháp canh tác + sinh học; hóa học chỉ dùng khi thật cần thiết.
  • Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo an toàn lao động khi phun thuốc.

Phòng Trừ Bệnh Hại Cho Cà Phê Cuối Mùa Mưa

PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CHO CÀ PHÊ CUỐI MÙA MƯA

Cuối mùa mưa là giai đoạn cà phê đang vào thời kỳ tích lũy chất khô mạnh mẽ quyết định đến trọng lượng hạt cà phê nhân và do vậy ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch. Để đảm bảo cho cây cà phê hấp thu dinh dưỡng tốt đáp ứng cho nhu cầu của cây, bà con cần quan tâm phòng trừ một số bệnh hại chính sau:

1. Bệnh Gỉ Sắt

Bệnh gỉ sắt trên cây cà phê
Bệnh gỉ sắt trên cây cà phê

Gây rụng lá, cây suy yếu từ đó gây rụng quả, giảm năng suất và chất lượng.

Biện pháp:

  • Bón cân đối NPK.
  • Thuốc thường dùng:
    • Tilt 250EC (Propiconazole 250 g/L)
    • Amistar Top 325SC (Azoxystrobin 200 g/L + Difenoconazole 125 g/L)
    • Score 250EC (Difenoconazole 250 g/L) ….

Phun kỹ dưới mặt lá, nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Phun 2 lần cách nhau 15 – 20 ngày.

Cây bị bệnh nặng cần cưa ghép thay giống mới kháng bệnh (giống TR4, Xanh lùn, TR6….)

2. Bệnh Cà Phê Cuối Mùa Mưa – Bệnh Thán Thư

Hại quả và cháy lá, khô cành, rụng quả làm giảm năng suất.

Biện pháp:

  • Cắt tỉa cành bị bệnh, thu gom và xử lý.
  • Thuốc thường dùng:
    • Antracol 70WP (Propineb 70%)
    • Coc 85WP (Đồng oxyclorua 85%)

Nồng độ phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Phun 2 lần cách nhau 15 – 20 ngày.

3. Bệnh Nấm Hồng

Thường gây hại cành, vết bệnh màu hồng, cành khô chết, rụng quả, giảm chất lượng từ đó làm giảm năng suất.

Biện pháp:

  • Cắt bỏ cành bệnh, thu gom đem xử lý tránh lây lan.
  • Thuốc thường dùng:
    • Validacin 3L (Validamycin 3%)
    • Champion 77WP (Đồng hydroxide 77%)

Nồng độ phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Phun 2 lần cách nhau 15-20 ngày.

4.Bệnh Cà Phê Cuối Mùa Mưa – Bệnh Nứt Thân

Bệnh nứt thân trên cây cà phê
Bệnh nứt thân trên cây cà phê

Bệnh gây nứt lớp vỏ ở thân, vết bệnh có thể làm thối thân, làm cây sinh trưởng kém, rụng quả, khô cành, giảm năng suất.

Biện pháp:

Có thể kết hợp phun + quét/pha đặc để bôi lên vết bệnh:

  • Alliette 80WP (Fosetyl-Al 800 g/kg) dùng pha 1-2% quét gốc.
  • Ridomil Gold 68WG (Metalaxyl-M 40 g/kg + Mancozeb 640 g/kg) – pha 1-2% quét gốc.
  • Antracol 70WP (Propineb 700 g/kg) – hỗn hợp với đồng để bôi vết bệnh (nồng độ 1 -2 %).

Nên quét 2 lần cách nhau khoảng 25 – 30 ngày. Dùng dao cạo vết bệnh, sau đó quét thuốc vào.

Có thể phun thuốc vào thân cây nơi có vết bệnh.

CÁC KHUYẾN CÁO CHĂM SÓC VƯỜN SẦU RIÊNG SAU THU HOẠCH

Các lưu ý đối với vườn sầu riêng sau đậu quả từ 20 – 40 ngày (2)

Sau thu hoạch sầu riêng, nhiều nhà vườn quan tâm đến việc chăm sóc phục hồi vườn cây. Giai đoạn sau thu hoạch là “thời kỳ nghỉ” quyết định năng suất và chất lượng vụ sau. Nếu chăm sóc tốt, cây phục hồi nhanh sẽ  ra hoa tập trung – đậu trái ổn định.

Dựa vào sinh lý của cây sầu riêng và điều kiện khí hậu, đất đai ở Tây Nguyên, chúng tôi khuyến cáo như sau:

– Cần lưu ý rằng sau khi thu hoạch, vườn sầu riêng thường rơi vào giai đoạn khủng hoảng về sức khỏe (cây suy yếu do mang nhiều quả, có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do phải tập trung nuôi quả, dễ bị tấn công bởi sâu, bệnh….). Vì vậy để phát huy hiệu quả của việc chăm sóc, nên để vườn cây nghỉ ngơi khoảng 15 – 20 ngày rồi mới tiến hành các biện pháp kỹ thuật chăm sóc sau thu hoạch nhằm mục đích để cây sầu riêng ổn định về mặt sinh lý.

– Sau đó tiến hành các biện pháp kỹ thuật như:

(i). Vệ sinh vườn sầu riêng (rửa vườn)

– Thu gom sạch cỏ dại, lá rụng, trái rụng, tàn dư sau thu hoạch để hạn chế mầm bệnh.
– Phun rửa thân – cành bằng vôi hoặc copper hydroxide, copper oxychloride hoặc gốc đồng khác để khử nấm khuẩn.

(ii). Cắt tỉa cành

– Loại bỏ cành sâu bệnh, cành vô hiệu, cành đan chéo, cành bị gãy do thu hoạch.
– Giữ bộ khung chính thông thoáng, tán cân đối.
– Các vết cắt nên quét vôi + thuốc trừ nấm Ridomil để hạn chế xâm nhiễm.

(iii). Phòng trừ sâu bệnh

– Cần chú ý tập trung quản lý bệnh thối rễ – xì mủ (Phytophthora):
+ Giữ cho vườn thoát nước tốt hoặc tạo rãnh thoát nước.
+ Xử lý gốc bằng phân hữu cơ hoai mục/phân hữu cơ nở + nấm đối kháng Trichoderma.
+ Định kỳ tưới thuốc gốc Phosphonate hoặc Metalaxyl luân phiên.
– Phòng bệnh thán thư, cháy lá: phun gốc đồng, Mancozeb.
– Kiểm tra và xử lý sớm sâu đục thân, rệp sáp, bọ xít muỗi.

(iv). Bón phân phục hồi

Sau thu hoạch, cây mất nhiều dinh dưỡng vì vậy cần phục sinh trưởng cành lá trước khi bước vào kỳ phân hóa mầm hoa.

a) Phân hữu cơ

– Mỗi gốc 20–30 kg phân chuồng hoai mục (lợn, trâu, bò, gà, dê) kết hợp với nấm Trichoderma.
– Hoặc 5–10 kg phân hữu cơ sinh học/hữu cơ vi sinh/hữu cơ công nghiệp (phân nở) kết hợp với nấm Trichoderma.
– Có thể bổ sung vỏ cà phê, phân xanh, tro trấu để cải tạo đất, tăng hữu cơ.

b) Phân vô cơ

• Giai đoạn phục hồi:
– NPK 16-16-8, 20-20-10, 20-20-15 hoặc các loại phân NPK có tỷ lệ N:P2O5:K2O tương tự: 1–2 kg/gốc (tuỳ tuổi cây).
– Bổ sung thêm Ca, Mg, Bo, Zn để cân đối.

c) Phân bón lá (bổ sung)

– Phun Amino acid, rong biển, humic/fulvic acid kết hợp trung vi lượng để phục hồi nhanh tình trạng sức khỏe cây vườn cây.

(v) Quản lý nước

– Sau thu hoạch: giữ ẩm ổn định, tránh úng.
– Có thể áp dụng tưới nhỏ giọt kết hợp phân bón hòa tan (fertigation).

NGUYÊN NHÂN SẦU RIÊNG SƯỢNG, NHÃO CƠM – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA

Nguyên nhân gây sượng và nhão cơm quả sầu riêng, giải pháp khắc phục và phòng ngừa

Hiện tượng sượng cơm, nhão cơm trên quả sầu riêng trong giai đoạn quả sầu riêng tích lũy chất khô mạnh mẽ và bước vào giai đoạn quả già, chuẩn bi thu hoạch trong thời kỳ mưa nhiều là vấn đề thường gặp, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và giá trị thương phẩm. Hiểu và nắm được các nhóm nguyên nhân chính gây sượng và nhão cơm để có các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo cho vườn sầu riêng đạt được năng suất và chất lượng, thu được hiệu quả kinh tế cao.

1. Nguyên nhân chính gây sượng và nhão cơm

Nhóm nguyên nhân

Tác động gây hậu quả

(i)                 Mưa nhiều ngày làm cho đất úng, thiếu oxy rễ Làm rối loạn sinh lý quả, rối loạn hấp thu dinh dưỡng (đặc biệt là canxi, kali) từ đó gây sượng cơm.
(ii)               Bón phân không cân đối (Thừa đạm (N), thiếu Kali (K), Canxi (Ca), Bo (B)); bón phân với liều lượng quá cao so với nhu cầu của cây Làm cho quả tích nước, nhão cơm, kém hình thành cấu trúc tế bào, gây sượng.
(iii)             Nhiệt độ thấp, mây mù, ánh sáng yếu Ảnh hưởng trao đổi chất, chuyển hóa tinh bột – đường kém làm cho cơm nhão và nhạt
(iv)              Nấm – vi sinh vật gây thối thân, rễ, bệnh ở cuống hoặc rễ Giảm khả năng vận chuyển dinh dưỡng, làm quả chín không đều, gây sượng.

2. Giải pháp khắc phục và phòng ngừa

Nguyên nhân gây sượng và nhão cơm quả sầu riêng, giải pháp khắc phục và phòng ngừa
Nguyên nhân gây sượng và nhão cơm quả sầu riêng, giải pháp khắc phục và phòng ngừa

Trong 4 nhóm nguyên nhân chính gây sượng và nhão cơm sầu riêng, nhóm nguyên nhân (i) và (iii) thuộc về yếu tố khách quan chúng ta khó có giải pháp chủ động khắc phục, song khi nhóm (i) xảy ra, bà con cần lưu ý bổ sung phân bón chứa Can xi và kali qua lá sẽ rất hiệu quả; kết hợp với biện pháp thoát nước cho vườn sầu riêng; Không để quả quá rậm rạp hoặc bị che bóng, dễ gây chín không đều, sượng cơm.

Đối với nhóm nguyên nhân (ii), bà con cần tăng cường sử dụng các loại phân bón NPK chứa hàm lượng kali cao như 12-12-17; 12-11-18; 13-5-20…. Chứa kali ở dạng sunphát; bổ sung Canxi – Bo. Liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất và theo năng suất đạt được. Không bón lượng quá cao.

  • Giai đoạn gần thu hoạch (30 – 45 ngày trước thu hoạch): bón bổ sung thêm kali sunphát với liều lượng khoảng 0,5 – 1,0 kg/cây để giúp cải thiện chất lượng cơm của sầu riêng.
  • Đối với nhóm (iv): bà con cần thăm vườn thườn xuyên, phát hiện kịp thời các loại bệnh hại rễ, cuống quả và thối quả sẽ làm cho  quả bị sượng, rụng hoặc chín ép nhão cơm.
  • Phun thuốc phòng nấm (Aliette, Ridomil Gold…) định kỳ 20 – 25 ngày/lần.

HƯỚNG DẪN BÓN PHÂN CHO CÂY SẦU RIÊNG GIAI ĐOẠN QUẢ GIÀ – CHUẨN BỊ THU HOẠCH

Bón phân choi cây sầu riêng giai đoạn quả già

Ở giai đoạn này, cây sầu riêng cần tập trung dinh dưỡng để làm tăng khối lượng quả, tích lũy đường, hương vị và màu sắc đặc trưng. Các yếu tố dinh dưỡng cần được ưu tiên là Kali (K), Canxi (Ca) và một số nguyên tố vi lượng quan trọng khác như Bo (B)…

1. Mục tiêu của việc bón phân

Bón phân choi cây sầu riêng giai đoạn quả già (2)
Bón phân choi cây sầu riêng giai đoạn quả già

– Duy trì tán lá xanh, khỏe để nuôi quả cho đến khi thu hoạch

– Tăng độ cứng cho vỏ, thịt quả dày, dẻo, mùi vị thơm ngon, giảm nứt quả

– Hạn chế rụng quả muộn hoặc chín ép, cơm nhão

– Đáp ứng đầy đủ dinh dưỡng cần thiết để tránh cây bị suy kiệt sau thu hoạch.

2. Yêu cầu dinh dưỡng giai đoạn quả già – chuẩn bị thu hoạch

– Đạm (N): Bón cân đối N với kali (K) để đảm bảo duy trì bộ tán lá khỏe

– Lân (P): Góp phần giúp chắc hạt, vỏ quả cứng, chín đều

– Kali (K): Giúp chuyển hóa đường, tạo hương thơm, vị ngọt, béo, thịt quả dẻo và giảm nứt, hạn chế nhão, sượng.

– Canxi (Ca) và bo (B): Tăng độ cứng vỏ, hạn chế nứt nẻ.

3. Khuyến nghị bón phân

Bón phân choi cây sầu riêng giai đoạn quả già (1)
Bón phân choi cây sầu riêng giai đoạn quả già

– Loại NPK có tỷ lệ K cao (ví dụ: 12-12-17+TE, 13-11-21+TE, hoặc 15-5-20+TE, 15-5-25, 16-7-17….).

– Liều lượng: 1,5–3 kg/cây (cho cây 8–10 năm tuổi, mang khoảng 50 – 70 quả/cây)

Có thể bón kết hợp thêm:

+ Boric dạng bột 100-150 g/cây (hoặc phun lá 2-3 lần với nồng độ 0,2%)

+ Bón thêm 200-300 g/cây Ca(NO₃)₂ nếu đất thiếu canxi hoặc phun Canxi chelate (Ca-EDTA): 0,2–0,3%

4. Kỹ thuật bón

– Đào rãnh nông (~5-10cm) theo hình chiếu tán cây

– Bỏ phân xuống và lấp đất lại hoặc xới nhẹ trộn phân với đất

– Có thể đào/cuốc nhiều hố nhỏ cung quanh tán cây (kích thước dài x rộng x sâu khoảng 15 x 10 x 3-5cm) sau đó chia đều phân bỏ vào hố và lấp đất lại.

– Không bón đón mưa. ưu tiên bón khi đất đủ ẩm, không bón lúc đọng nước.

5. Một số lưu ý

– Không bón đạm (ure) hoặc phân có N nhiều hơn so với K (đạm cao) vì:

+ Dễ gây chín ép, giảm chất lượng

+ Gây nứt quả, giảm tỷ lệ đường, cơm nhạt, nhão

+ Không bón muộn quá, sát ngày thu hoạch (để tránh dư lượng)

– Sử dụng các loại phân NPK có chứa kali sunphat hoặc có thể bổ sung thêm kali sunphat (SOP) với lượng từ 0,5-1kg/cây để tăng chất lượng sản phẩm, hạn chế sượng quả.