Phòng Trừ Bệnh Cà Phê Giữa Mùa Mưa Hiệu Quả

PHÒNG TRỪ CÁC BỆNH GÂY HẠI CÀ PHÊ GIỮA MÙA MƯA

Giữa mùa mưa là giai đoạn cây cà phê và quả phát triển mạnh, nhưng đồng thời cũng là thời điểm nhiều loại bệnh hại phát sinh và lây lan nhanh do điều kiện ẩm độ cao, mưa nhiều làm ảnh hưởng đến sinh trưởng cũng như năng suất và chất lượng cà phê. Dưới đây là các loại bệnh gây hại cho cà phê giai đoạn kinh doanh vào giữa mùa mưa bà con cần phải quan tâm phòng trừ:

1. Bệnh vàng lá, thối rễ

Bệnh vàng lá, thối rễ
Bệnh vàng lá, thối rễ

Dấu hiệu nhận biết:

Triệu chứng: Cây héo dần, lá vàng rụng, rễ bị thối hoặc có nốt u do nấm và tuyến trùng gây hại.

Điều kiện phát sinh: Đất ẩm kéo dài, úng nước, đất chua, nguồn đất bị nhiễm bệnh (tuyến trùng và nấm trong đất với mật độ cao).

Biện pháp phòng trừ:

Canh tác:

  • Làm rãnh thoát nước, không để úng.
  • Bón vôi cải tạo đất (800–1000kg vôi/ha 2–3 năm bón 1 lần).
  • Bón phân cân đối, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ.
  • Phun bổ sung dinh dưỡng qua lá.

Sinh học và hóa học:

  • Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma trộn vào đất, bón gốc định kỳ.
  • Dùng thuốc gốc Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil Gold 68WG) + Movento hoặc Confidor tưới vào gốc. Nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Lưu ý: Tưới vào gốc ít nhất 2 lần cách nhau 10 – 15 ngày. Chỉ xử lý thuốc cây bị bệnh và 4 cây xung quanh cây bệnh.

2. Bệnh rỉ sắt

Bệnh rỉ sắt
Bệnh rỉ sắt

Dấu hiệu nhận biết:

Triệu chứng: Xuất hiện các đốm màu vàng cam mặt dưới lá, sau đó chuyển sang nâu. Lá bị rụng sớm ảnh hưởng đến năng suất.

Điều kiện phát sinh: Ẩm độ cao, sương mù buổi sáng, vườn rậm rạp.

Biện pháp phòng trừ:

Canh tác: Tỉa cành tạo thông thoáng, bón phân cân đối để tăng sức đề kháng.

Sinh học và hóa học: 

  • Sử dụng thuốc gốc Hexaconazole, Propiconazole, Difenoconazole như Tilt Super 300EC.
  • Ghép chồi của các dòng cà phê TR4, TR5, TR6, TR7, TR8… để thay thế cây bị nặng.

Lưu ý: 

  • Phun ướt đều các lá trên cây. Phun kỹ phía dưới mặt lá.
  • Thời điểm phun lần đầu khi cây có khoảng10% lá bị bệnh (thường xảy ra sau khi bắt đầu mùa mưa 2 – 3 tháng), phun 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 tháng. Nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
  • Chỉ phun những cây bị bệnh.

3. Bệnh khô cành, khô quả và bệnh thối cuống quả

Bệnh khô cành, khô quả và bệnh thối cuống quả
Bệnh khô cành, khô quả và bệnh thối cuống quả

Dấu hiệu nhận biết:

Triệu chứng: Quả có vết đốm đen lõm vào, lá có đốm nâu hoặc rụng lá non, quả bị rụng nhiều.

Điều kiện phát sinh: Mưa nhiều, vườn rậm, chăm sóc kém, bón phân không cân đối.

Biện pháp phòng trừ:

Canh tác: Vệ sinh vườn, thu gom quả bị bệnh, tỉa cành tạo thoáng. Bón phân cân đối.

Sinh học và hóa học: Dùng thuốc gốc Chlorothalonil, Mancozeb, Difenoconazole như Nativo 750WG, Antracol 70WP.

Lưu ý: Phun 2–3 lần cách nhau 10–15 ngày khi bắt đầu thấy triệu chứng. Nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

4. Bệnh nấm hồng

Bệnh nấm hồng
Bệnh nấm hồng

Dấu hiệu nhận biết:

Triệu chứng: Thường xuất hiện ở trên chóp tán, cành xuất hiện sợi nấm màu hồng cam, sau khô và chết cành.

Điều kiện phát sinh: Mưa kéo dài, độ ẩm cao, ít nắng, nắng mưa xen kẽ, nhiệt độ cao.

Biện pháp phòng trừ:

Canh tác: Cắt tỉa cành bệnh, thu gom ra bờ lô để đốt.

Hóa học: Phun thuốc gốc Copper (gốc đồng), Carbendazim, Mancozeb như Boóc-đô 1%, Tilt Super 300EC. Phun kỹ vào cành bị bệnh 2–3 lần trong mùa mưa. Nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

5. Bệnh thối nứt thân

Bệnh thối nứt thân
Bệnh thối nứt thân

Dấu hiệu nhận biết:

Triệu chứng: Thường xuất hiện ở thân, cành lớn với các vết nứt và thâm/thối đen sau đó vỏ bị bong ra.

Điều kiện phát sinh: Mưa kéo dài, độ ẩm cao, ít nắng.

Biện pháp phòng trừ:

Canh tác: 

  • Rong tỉa cây trồng xen để vườn cây thông thoáng hạn chế nấm bệnh phát triển.
  • Đầu mùa mưa hàng năm (tháng 4 – 5) nên áp dụng biện pháp quét vôi lên thân cây cà phê cách mặt đất 40 – 60 cm để phòng tránh bệnh phát triển và lây lan.

Hóa học:

  • Nếu thấy có các vết thối và nứt trên thân phải tiến hành cạo sạch phần vỏ thân bị bệnh thu gom,tiêu hủy và quét thuốc hóa học lên vết cạo để phục hồi cây. Dùng thuốc hóa học có hoạt chất như: Copper Hydroxide (DuPont™ Kocide® 53.8 WG); Metalaxyl + Mancozeb; Fosetyl Aluminium (Alliette).
  • Thuốc được quét 2 – 3 lần cách nhau 10 – 15 ngày. Nông độ theo khuyến cáo của hà sản xuất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *