Phòng Trừ Sâu Bệnh Hại Chính Trên Cây Cà Phê Giai Đoạn Cuối Mùa Mưa

Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa

Hiện tại cà phê ở vùng Cao nguyên Trung bộ đang bước vào giai đoạn tích lũy mạnh chất khô để hình thành nhân cà phê, bước vào thời kỳ già và thu hoạch. Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cân đối và đầy đủ các chất đa, trung, vi lượng cho cây, bà con cần quan tâm lưu thăm vườn thường xuyên  để phát hiện kịp thời các loại sâu bệnh hại chính, từ đó có giải pháp phòng trừ kịp thời và hiệu quả. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay mưa nhiều, độ ẩm không khí cao là môi trường rất thuận lợi cho các loại bệnh hại phát triển.

Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa (1)
Phòng trừ sâu bệnh hại chính trên cây cà phê giai đoạn cuối mùa mưa (1)

Dưới đây là các loại sâu bệnh hại chính trên cây cà phê trong giai đoạn cuối mùa mưa mà bà con cần quan tâm phòng trừ:

Đối tượng

Hoạt chất/Thuốc thương phẩm Liều lượng (pha cho 1 lít nước) Thời gian cách ly

Ghi chú

Các loại rệp sáp, rệp vảy xanh Thiamethoxam (Actara 25WG)
Buprofezin (Applaud 25SC)
0,2–0,3 g

1–1,5 ml

7–14 ngày Phun kỹ mặt dưới lá, chùm quả; có thể pha dầu khoáng 0,5–1% để tăng hiệu quả.
Mọt đục quả cà phê Ưu tiên sinh học: nấm xanh (Metarhizium anisopliae)
Trường hợp mật số cao: Fipronil (Regent 5SC)
Cypermethrin (Cyperan 25EC)
1–2 kg chế phẩm/ha

0,5–0,8 ml

0,5 ml

 

 

≥20 ngày

Thu hái kịp thời, thu gom quả bị hại, quả rụng; hạn chế dùng thuốc hóa học cận ngày thu hoạch.

Phun 2 lần cách nhau 15 – 20 ngày

Bệnh nấm hồng Validamycin (Validacin 5L)
Hexaconazole (Anvil 5SC)
1–1,5 ml

0,5–1 ml

 

14 ngày Cắt bỏ cành bệnh đem đốt,  phun thuốc trực tiếp lên cây bị bệnh, đặc biệt ở các bộ phận bị bệnh.

Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

Bệnh rỉ sắt Hexaconazole (Anvil 5SC)
Propiconazole (Tilt 250EC)
0,5–1 ml

0,5 ml

14 ngày Phun khi tỷ lệ bệnh >10% số lá. Luân phiên hoạt chất để tránh kháng thuốc.

Trường hợp cây bị bệnh nặng, sau thu Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

hoạch cần cưa để ghép thay giống mới kháng bệnh và cho năng suất cao (TR4, TR6, TR9….)

Bệnh thán thư quả Mancozeb + Metalaxyl (Ridomil Gold 68WG)
Azoxystrobin (Amistar 250SC)
2–2,5 g

 

0,5 ml

7–14 ngày Phun khi chớm bệnh; chú ý phun đều trên quả và cành.

Phun 2 lần cách nhau 20 – 30 ngày

Lưu ý:

  • Ưu tiên biện pháp canh tác + sinh học; hóa học chỉ dùng khi thật cần thiết.
  • Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo an toàn lao động khi phun thuốc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *